Về việc: hướng dẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng trực tuyến trên địa bàn thành phố Thủ Đức

I. Về thành phần hồ sơ:

  • Thực hiện theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. Lưu ý: Bản vẽ xin phép xây dựng thể hiện theo khổ giấy A3 để thuận lợi trong việc chụp thành file PDF nhằm thực hiện đính kèm hồ sơ trên phần mềm

TẢI MẪU BẢN VẼ BẰNG CÁCH NHẤN VÀO ĐƯỜNG LINK SAU……

Mẫu bản vẽ

  • Thiết kế phải tuân thủ theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Nhà ở riêng lẻ:

1.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. (lưu ý: Phải có địa chỉ mail và số điện thoại liên hệ)
  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

(lưu ý: khi nộp hồ sơ trực tuyến các thành phần nêu trên là bản chụp từ bản chính).

1.2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với nhà ở riêng lẻ:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. (lưu ý: Phải có địa chỉ mail và số điện thoại liên hệ)
  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Đơn cam kết tháo dỡ công trình khi nhà nước thực hiện quy hoạch
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

(lưu ý: khi nộp hồ sơ trực tuyến các thành phần nêu trên là bản chụp từ bản chính).

1.3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. (lưu ý: Phải có địa chỉ mail và số điện thoại liên hệ)
  • Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.
  • Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

(lưu ý: khi nộp hồ sơ trực tuyến các thành phần nêu trên là bản chụp từ bản chính).

1.4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

  • Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. (lưu ý: Phải có địa chỉ mail và số điện thoại liên hệ)
  • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng.

(lưu ý: khi nộp hồ sơ trực tuyến các thành phần nêu trên là bản chụp từ bản chính).

  • Ngoài các tài liệu quy định nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:

1. Bản chụp hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.

2. Bản chụp hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.

  • Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

3.  Bản chụp hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề.

4. Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ có ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình phải được đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm định hiện trạng, xác nhận đủ điều kiện sửa chữa, cải tạo hoặc đề xuất biện pháp gia cố (nếu có) để đảm bảo an toàn công trình và các công trình lân cận theo quy định.

5. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

(lưu ý: khi nộp hồ sơ trực tuyến các thành phần nêu trên là bản chụp từ bản chính).

II. Về trình tự nộp, tra cứu và giải quyết hồ sơ:

1. Nộp hồ sơ

  • Bước 1: Truy cập địa chỉ: https://cpxd-tpthuduc.tphcm.gov.vn
  • Bước 2: Chọn chức năng “Nộp hồ sơ” tại trang chủ để nộp hồ sơ trực truyến.
  • Bước 3: Chọn loại hồ sơ theo nhu cầu của người nộp.
  • Bước 4: Điền thông tin cá nhân của chủ đầu tư; thông tin về thửa đất và công trình đề nghị cấp phép xây dựng; thông tin về đơn vị thiết kế (những thông tin bắt buộc nhập có đánh dấu sao đỏ).
  • Bước 5: Tải lên hồ sơ đính kèm (theo thành phần hồ sơ quy định tại mục 1).
  • Bước 6: Chọn một trong hai hình thức nhận kết quả (nhận qua bưu điện hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ).
  • Bước 7: Chọn “Gửi hồ sơ” để hoàn thành và nhận mã số để tra cứu hồ sơ.

2. Trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng:

  • Trình tự: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Phòng Quản lý đô thị thành phố Thủ Đức sẽ thực hiện theo trình tự đã được thiết kế trên phần mềm đảm bảo việc tham mưu đề xuất và ban hành Giấy phép xây dựng theo đúng quy định.
  • Thời gian: Theo quy định tại Quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

3. Tra cứu hồ sơ, thanh toán lệ phí và nhận kết quả:

  • Sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ, người dân có thể tra cứu tình trạng của hồ sơ bằng chức năng “Tra cứu hồ sơ” tại trang chủ.
  • Sau khi Giấy phép xây dựng được ký, người dân sẽ nhận được tin nhắn qua điện thoại và thư điện tử chứa đường dẫn để truy cập tiến hành thanh toán lệ phí qua cổng thanh toán trực tuyến.
  • Sau khi thanh toán thành công, người dân sẽ nhận hồ sơ bằng một trong hai hình thức đã lựa chọn khi nộp hồ sơ.

Cổng thông tin cấp phép xây dựng

Cổng thông tin cấp phép xây dựng

https://cpxd-tpthuduc.tphcm.gov.vn/

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN

mau_don_cpxd_cth_7420225.docx

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN

mau_don_cpxd_dctk_7420225.docx

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN

mau_don_cpxd_7420225.docx

TẢI MẪU BẢN VẼ BẰNG CÁCH NHẤN VÀO ĐƯỜNG LINK SAU

06092022 mau BVXPXD TP THU DUC.dwg

Mẫu bản vẽ xin phép xây dựng nhà phố Thủ Đức

 

Khoản 2, điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định:

Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.
Như vậy, các đối tượng theo quy định trên thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng khi xây dựng nhà, công trình xây dựng khác.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng: Căn cứ Khoản 1 điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở như sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
  • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Theo đó, hồ sơ bao gồm:

- Một, đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Hai, bản sao những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

- Ba, bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Bốn, đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề hoặc đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu nêu trên thì hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD).

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Bước 1: Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm giấy tờ, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy biên nhận và trao cho người sử dụng đất. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Bước 3: Sau đó, người sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn ( Điều 102 Luật xây dựng 2014).

"Điều 95, Luật đất đai năm 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

Hãy liên hệ với Trường để được tư vấn thiết kế nhà ở, thiết kế biệt thự nhà hàng, thiết kế shop, cửa hàng, showroom …

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ